Trà Vinh, vùng đất thuộc đồng bằng sông Cửu Long, không chỉ nổi tiếng với nền nông nghiệp phát triển mà còn là nơi sản sinh ra nhiều sản phẩm trái cây chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh. Với khí hậu thuận lợi và đất đai màu mỡ, khu vực này đã trở thành trung tâm sản xuất nông sản chủ lực, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của địa phương.
Cơ sở Kim Minh Sang, nằm tại ấp Đầu Giồng, xã Phương Thạnh, huyện Càng Long, là một trong những đơn vị tiêu biểu trong việc cung cấp thanh long chất lượng cao cho thị trường. Với quy trình sản xuất nghiêm ngặt và đảm bảo an toàn thực phẩm, sản phẩm thanh long của cơ sở không chỉ đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà còn được người tiêu dùng đánh giá cao về độ tươi ngon. Điều đặc biệt là toàn bộ sản phẩm của cơ sở Kim Minh Sang sau khi thu hoạch đều được tập kết và bảo quản tại kho để đảm bảo thanh long giữ được độ tươi mới và chất lượng trước khi đến tay người tiêu dùng.
Thị trường tiêu thụ chính của cơ sở tập trung tại các kho hàng lớn trong khu vực Trà Vinh và các tỉnh lân cận. Từ kho, sản phẩm thanh long được

phân phối tới các siêu thị, chợ đầu mối và cửa hàng trái cây sạch, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao. Cơ sở Kim Minh Sang luôn đảm bảo quy trình đóng gói và vận chuyển chuyên nghiệp, giúp sản phẩm giữ được chất lượng tốt nhất trong suốt quá trình lưu thông đến người mua.
- Nguồn gốc địa lý
Sản phẩm thanh long mang nhãn hiệu chứng nhận “Thanh long Trà Vinh” là sản phẩm thanh long được sản xuất trên địa bàn các huyện thuộc Bản đồ địa lý vùng sản xuất sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận “Thanh long Trà Vinh”,
- Đặc điểm cảm quan
Trạng thái: nguyên quả; khi ấn vào quả cảm giác mềm vừa phải, hơi đàn
Hình dáng: hình bầu dục với nhiều tại quả màu xanh tới vùng xanh, xanh
Vỏ quả:
– Màu đỏ xuất hiện trên 70% trên bề mặt vỏ quả;
– Nguyên vẹn, không bị dập nát, nứt vỏ, không có vết tổn thương cơ giới hay bị thâm, nám hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
– Sạch, không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường
– Không bị nấm bệnh hay côn trùng gây hại.
Cuống quả: được cắt sát.
Trọng lượng: ≥ 300g/quả.
Thịt quả: cứng, màu tím hồng lẫn hạt màu đen, tỷ lệ thịt quả > 60%.
Mùi: mùi thơm đặc trưng của thanh long chín, không có mùi lạ do dùng các chất hóa bảo vệ thực vật.
Vi: ngot.
III. Tiêu chí về chất lượng sản phẩm
Thành phần dinh dưỡng
– Hàm lượng chất rắn hòa tan ≥ 14,4g/100g
– Do Brix > 13 °Bx
– Hàm lượng Axit hữu cơ <0,23g/100g
– Hàm lượng Vitamin C (Acid ascorbic) ≥ 3,9g/100g.
Chỉ tiêu về vệ sinh an toàn thực phẩm, giới hạn kim loại nặng: Đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành./.
Chỉ tiêu | Loại vi sinh | Mức giới hạn cho phép (MRL) | Kết quả |
Vi sinh vật gây hại (CFU/g) (quy định cho rau, quả) Quyết định 46/2007/QĐ-BYT | Salmonella (CFU/25g) | 0 | KPH |
Coliforms | 200 | KPH | |
Escherichia coli | 10 | KPH | |
Chỉ tiêu kim loại nặng | KPH | ||
Hàm lượng kim loại nặng (mg/kg) (trái cây nhiệt đới, không ăn được vỏ) Theo QCVN 8 -1:2011/BYT | Chì (Pb) | 0,1 | KPH |
Aren | Không quy định | KPH | |
Cadimi (Cd) | Không quy định | KPH | |
Thủy ngân (Hg) | Không quy định | KPH | |
Chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật |
| ||
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (mg/kg) | Carbendazim | 2 | KPH |
Dimethoate | 1 | KPH | |
Dithipcarbamates | 2 | KPH | |
Imidacloprid | 0.2 | KPH | |
Prochloraz | 2 | KPH | |
Propiconazole | 0.05 | KPH | |
Thiabendazole | 5 | KPH | |
Triadimefon | 0.05 | KPH | |
Triadiamenol | 0.05 | KPH | |
Pỷaclostrobin | 0.0.5 | KPH | |
Buprofezin | 0.1 | KPH | |
Profenofos | 0.2 | KPH | |
Cyhalothrin | 0.2 | KPH | |
Imidacloprid | 0.2 | KPH | |
Endosulfan | 0.5 | KPH | |
Cyromazine | 0.5 | KPH | |
Azoxystrobin | 0.7 | KPH | |
Cypermethrins | 0.7 | KPH | |
Dimethoate | 1 | KPH | |
Dithiocarbamates | 2 | KPH | |
Carbendazim | 5 | KPH | |
Thiabendazole | 5 | KPH | |

Chủ cơ sở: Kim Minh Sang
Địa chỉ: Ấp Đầu Giồng, xã Phương Thạnh, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
Số điện thoại: 0369649754




